Trong thực tiễn giao dịch dân sự và kinh doanh, hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê xuất hiện ngày càng phổ biến, đặc biệt đối với quyền thuê đất, thuê nhà xưởng, thuê mặt bằng sản xuất kinh doanh. Do quyền thuê là một dạng quyền tài sản, việc chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện chặt chẽ về chủ thể, nội dung và hình thức. Khi phát sinh tranh chấp, lưu trữ hồ sơ công chứng trở thành căn cứ pháp lý quan trọng để xác định hiệu lực hợp đồng, phạm vi quyền chuyển nhượng và trách nhiệm của các bên. Bài viết phân tích vai trò và ý nghĩa của lưu trữ hồ sơ công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê theo quy định pháp luật hiện hành.
>>> Xem thêm: Cần chứng thực sao y, hợp đồng, văn bản pháp lý? Liên hệ văn phòng công chứng ngay.
1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê và đặc điểm pháp lý

1.1. Khái niệm hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê
Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền phát sinh từ hợp đồng.
Quyền thuê tài sản là quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng thuê. Việc chuyển nhượng quyền thuê là việc bên thuê chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp phát sinh từ hợp đồng thuê cho bên thứ ba theo thỏa thuận và điều kiện luật định.
1.2. Điều kiện chuyển nhượng quyền thuê
Theo Điều 365 Bộ luật Dân sự 2015, bên có quyền có thể chuyển giao quyền yêu cầu cho người khác nếu không bị pháp luật cấm hoặc hợp đồng không có thỏa thuận khác.
Đối với quyền thuê, việc chuyển nhượng thường phải đáp ứng:
-
Có sự đồng ý của bên cho thuê
-
Không thuộc trường hợp pháp luật cấm chuyển nhượng
-
Tuân thủ hình thức công chứng nếu pháp luật chuyên ngành có quy định
2. Cơ sở pháp lý về lưu trữ hồ sơ công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê
2.1. Yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê
Theo Điều 167 Luật Đất đai 2013, hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất và quyền phát sinh từ quyền sử dụng đất trong một số trường hợp phải được công chứng hoặc chứng thực.
Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê tài sản gắn liền với đất, công chứng là căn cứ xác lập hiệu lực pháp lý và bảo đảm an toàn cho giao dịch.
2.2. Thành phần hồ sơ công chứng lưu trữ
Theo Điều 40 Luật Công chứng 2014, hồ sơ công chứng bao gồm:
-
Phiếu yêu cầu công chứng
-
Hợp đồng thuê gốc và văn bản đồng ý chuyển nhượng của bên cho thuê
-
Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê
-
Giấy tờ nhân thân của các bên
-
Văn bản công chứng đã được ký kết
-
Các tài liệu liên quan khác
Toàn bộ tài liệu này phải được lưu trữ đầy đủ và chính xác.
>>> Xem thêm: Giúp bạn sang tên đất nhanh, an toàn và tiết kiệm – đó chính là cam kết từ dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói tại Hà Nội.
3. Vai trò lưu trữ hồ sơ công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê

3.1. Lưu trữ hồ sơ công chứng để xác định phạm vi quyền chuyển nhượng
Theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự có hiệu lực khi nội dung và mục đích không vi phạm điều cấm của luật.
Hồ sơ công chứng lưu trữ giúp:
-
Xác định quyền thuê có đủ điều kiện chuyển nhượng hay không
-
Làm rõ thời hạn thuê, mục đích thuê và phạm vi quyền được chuyển giao
-
Đối chiếu nội dung giữa hợp đồng thuê gốc và hợp đồng chuyển nhượng
3.2. Lưu trữ hồ sơ công chứng để bảo đảm tính minh bạch và tự nguyện
Theo Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự vô hiệu nếu bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
Hồ sơ công chứng lưu trữ phản ánh:
-
Ý chí tự nguyện của các bên khi ký kết
-
Việc công chứng viên đã giải thích đầy đủ quyền và nghĩa vụ
-
Không có dấu hiệu ép buộc hoặc che giấu thông tin
4. Giá trị chứng cứ của hồ sơ công chứng lưu trữ khi phát sinh tranh chấp
4.1. Hồ sơ công chứng lưu trữ trong việc xác định hiệu lực hợp đồng
Theo Điều 5 Luật Công chứng 2014, văn bản công chứng có giá trị chứng cứ, các tình tiết trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên vô hiệu.
Hồ sơ công chứng lưu trữ là căn cứ để Tòa án:
-
Xác định hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê có hiệu lực hay không
-
Làm rõ trách nhiệm của các bên trong trường hợp vi phạm
-
Đánh giá tính hợp pháp của trình tự công chứng
4.2. Lưu trữ hồ sơ công chứng để bảo vệ bên thứ ba ngay tình
Theo Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015, bên thứ ba ngay tình được pháp luật bảo vệ trong một số trường hợp giao dịch vô hiệu.
Việc lưu trữ hồ sơ công chứng đầy đủ giúp:
-
Xác định thời điểm chuyển nhượng quyền thuê
-
Làm rõ tình trạng pháp lý được công bố công khai
-
Bảo vệ quyền lợi của bên nhận chuyển nhượng ngay tình
>>> Xem thêm: Tiết kiệm thời gian khi hiểu rõ Thủ tục công chứng ngay từ đầu.
5. Ví dụ minh họa thực tế
Doanh nghiệp A thuê nhà xưởng của doanh nghiệp B trong thời hạn 10 năm. Sau 3 năm, A ký hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê cho doanh nghiệp C và hợp đồng được công chứng hợp pháp. Sau đó, B khởi kiện cho rằng không đồng ý việc chuyển nhượng.
Tòa án tiến hành trích lục hồ sơ công chứng lưu trữ và xác định:
-
Có văn bản chấp thuận chuyển nhượng quyền thuê của B
-
Hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê được ký kết tự nguyện
-
Nội dung phù hợp với hợp đồng thuê gốc
Từ hồ sơ công chứng lưu trữ, Tòa án kết luận hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê có hiệu lực pháp luật và bác yêu cầu khởi kiện của doanh nghiệp B.
6. Kết luận
Lưu trữ hồ sơ công chứng đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm hiệu lực giao dịch, xác định phạm vi quyền tài sản được chuyển giao và giải quyết tranh chấp phát sinh. Hồ sơ công chứng lưu trữ đầy đủ, chặt chẽ không chỉ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên mà còn góp phần bảo đảm tính minh bạch, an toàn pháp lý trong các giao dịch liên quan đến quyền thuê theo đúng tinh thần của pháp luật hiện hành.